【HỎI ĐÁP】Biên bản thanh lý hợp đồng tiếng Anh là gì?

Biên bản thanh lý hợp đồng (tiếng Anh: The Minutes Of Contract Liquidation)

Thanh lý hợp đồng là một thuật ngữ được dùng trong những văn bản pháp luật cũ (về kinh tế) nên hiện tại chúng ta không thể định nghĩa rõ được thuật ngữ này. Tuy nhiên, chúng ta có thể tìm hiểu về nguồn gốc lịch sử của thuật ngữ này thông qua những văn bản pháp luật trước đây và từ đó có thể hiểu rõ hơn về thanh lý hợp đồng (nhất là ở lĩnh vực kinh tế).

Để xem đầy đủ nội dung, mời bạn click vào đây: Đăng ký nhãn hiệu

Thế nào là thanh lý hợp đồng ạ?

– Hai bên ký kết hợp đồng kinh tế và đã thực hiện mọi điều khoản ghi trong hợp đồng, sau khi thực hiện xong HĐ hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng để thống nhất hợp đồng đã thực hiện và các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ và quyền lợi được cam kết.

– Trong Biên bản thanh lý HĐ cũng nêu lên trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên đã thực hiện, là căn cứ pháp lý để không còn vướng bận gì về trách nhiệm với nhau giữa hai bên nữa.

Thanh lý hợp đồng là bản ghi nhận hoàn tất một công trình nào đó được 2 bên ( Chủ đầu tư và Đơn vị thi công) xác nhận khối lượng, chất lượng, và các phát sinh trong quá trình thi công cùng đồng ý ký tên (Bên bàn giao công trình và bên nghiệm thu công trình để đưa vào sử dụng) . Mọi phát sinh sau khi thanh lý HĐ sẽ do chủ đầu tư chịu.. Sau khi thanh lý HĐ đương nhiên bên thi công sẽ không còn trách nhiệm gì . Việc sử dụng và bảo quản c/trình sẽ do chủ đầu tư chịu.(Nếu không có ràng buộc khi ký kết HĐ)

Lợi ích

Về bản chất, mục đích của việc thanh lý hợp đồng là giúp cho các bên xác định lại rằng các bên đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đến đâu, trách nhiệm nào còn tồn đọng, hậu quả của việc đó là gì. Khi xác định xong, những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên đã thực hiện và có thỏa thuận với nhau xem như chấm dứt, chỉ riêng đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn tồn đọng chưa thực hiện được thì vẫn còn hiệu lực.

=> Như vậy, mục đích sâu xa của việc thanh lý hợp đồng chính là giải phóng các quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện đối với bên kia, tránh các tranh chấp về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện. Có thể nói, đây là một trong những ưu việt của chế định “thanh lý hợp đồng”.

Một số quy định về thanh lý hợp đồng ở mảng dân sự và lao động.

Theo quy định của Bộ luật lao động 2012

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

  1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
  2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
  3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
  4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”

Như vậy, chỉ trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, các bên làm thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán tất cả các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền lợi của các bên. Trong trường hợp của bạn thanh lý như vậy là không chính xác.

Trong lĩnh vực dân sự

Việc thanh lý hợp đồng được đặt ra trong những trường hợp cụ thể quy định tại Bộ luật dân sự 2005.

““Điều 424. Chấm dứt hợp đồng dân sự

Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

  1. Hợp đồng đã được hoàn thành;
  2. Theo thoả thuận của các bên;
  3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;
  4. Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
  5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn và các bên có thể thoả thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại;
  6. Các trường hợp khác do pháp luật quy định.”

Khi chấm dứt hợp đồng này, các bên phải thực hiện tất cả các nghĩa vụ còn lại của mình cho bên còn lại.

Thanh lý hợp đồng là biên bản ghi nhận sau khi hoàn tất một công việc nào đó được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên.

Thanh lý hợp đồng kinh tế là thuật ngữ pháp lý được đề cập trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 trước đây. Kể từ khi Bộ luật Dân sự 2005 ra đời thì thuật ngữ “thanh lý hợp đồng kinh tế” không còn được đề cập hay quy định đến nữa. Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vẫn hay thường xuyên sử dụng cụm từ “thanh lý hợp đồng” trong các giao dịch dân sự và thực hiện hợp đồng của mình nhằm chấm dứt và giải phóng các quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh từ hợp đồng được giao kết.

Biên bản thanh lý hợp đồng được sử dụng để thực hiện thanh lý (chấm dứt) Hợp đồng, thông thường thì khi các bên đã thực hiện hết các nội dung đã thoả thuận của Hợp đồng. Khi lập Biên bản thanh lý Hợp đồng này, các bên muốn xác nhận lại một lần nữa là Hợp đồng đã thực hiện xong và được chấm dứt, nhưng trong một số trường hợp vì nhiều lý do khác nhau thì khi Hợp đồng chưa thực hiện xong mà các bên vẫn có thể thanh lý (hay còn gọi là Thanh lý Hợp đồng trước thời hạn). Biên bản thanh lý Hợp đồng cũng là căn cứ để tránh việc khiếu kiện hay phát sinh những yêu cầu khác không mong muốn sau khi thực hiện xong.

Xem thêm: 【HỎI ĐÁP】Xuất hóa đơn tiếng Anh là gì?

【HỎI ĐÁP】Biên bản thanh lý hợp đồng tiếng Anh là gì?

| Chưa được phân loại | 0 Comments
About The Author
-

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>